Công tắc áp suất Honeywell DPS200

DPS200 là công tắc chênh áp của Honeywell dùng giám sát lọc gió, quạt và dòng khí trong hệ điều hòa không khí và thông gió, dải chỉnh 20 đến 200 Pa với chênh áp chuyển mạch 10 Pa.

🔹 Dải chỉnh: 20 đến 200 Pa
🔹 Chênh áp chuyển mạch: 10 Pa
🔹 Độ lặp lại: ±5% (tối thiểu 5 Pa)
🔹 Tải tiếp điểm: 1,5 A (0,4) / 250 Vac
🔹 Áp suất làm việc tối đa: 10 kPa
🔹 Cấp bảo vệ: IP54
Tính năng nổi bật: Dải 20-200 Pa là dải thấp nhất trong dòng DPS, phù hợp báo tắc lọc thô và xác nhận quạt chạy ở những hệ có tổn thất áp nhỏ.

Catalog DPS200

SKU: DPS200 Danh mục: , Thẻ: Thương hiệu:

DPS200 là gì?

DPS200 là một mã trong dòng công tắc chênh áp DPS của Honeywell, dùng để giám sát lọc gió, quạt và dòng khí trong hệ điều hòa không khí và thông gió. Thiết bị không xuất tín hiệu analog mà chỉ đóng hoặc cắt tiếp điểm khi chênh áp giữa hai cổng đo vượt qua giá trị đã đặt, nên thường được dùng làm tín hiệu báo động hoặc tín hiệu liên động cho tủ điều khiển.

Bên trong thiết bị là một màng ngăn chia buồng đo thành hai phần, nối ra hai cổng áp suất: cổng P1 nhận áp suất cao hơn, cổng P2 nhận áp suất thấp hơn. Khi hiệu áp giữa hai cổng đạt tới điểm đặt, màng đẩy cơ cấu chuyển mạch nằm ở phía P2 và tiếp điểm đảo trạng thái. Màng làm bằng silicone thiêu kết, loại vật liệu không sinh khí thoát ra theo thời gian nên giữ được đặc tính đo trong môi trường đường ống gió.

Điểm phân biệt giữa các mã trong dòng là dải chỉnh và chênh áp chuyển mạch. DPS200 có dải chỉnh 20 đến 200 Pa và chênh áp chuyển mạch 10 Pa – tức là sau khi tác động, thiết bị cần chênh áp giảm đi khoảng 10 Pa mới nhả về trạng thái ban đầu. Độ lặp lại đạt ±5% với giá trị tối thiểu 5 Pa. Đây là mã có dải thấp nhất trong dòng, dùng cho những vị trí mà tổn thất áp qua lọc hoặc qua coil vốn đã nhỏ.

Về ứng dụng, dòng DPS được kiểm định theo Chỉ thị thiết bị khí đốt của châu Âu và tiêu chuẩn DIN EN 1854. Môi chất đo là không khí cùng các loại khí không cháy và không ăn mòn – thiết bị không dùng cho khí đốt nhiên liệu. Thương hiệu phân phối trong cùng dòng còn có CentraLine và FEMA, đôi khi xuất hiện trên nhãn thiết bị thay cho tên Honeywell.

Đặc tính sản phẩm

  • Dải chỉnh 20 đến 200 Pa, chỉnh điểm đặt trực tiếp trên thiết bị.
  • Chênh áp chuyển mạch 10 Pa, độ lặp lại ±5% (tối thiểu 5 Pa).
  • Màng bằng silicone thiêu kết, không sinh khí thoát ra theo thời gian.
  • Cơ cấu chuyển mạch bố trí ở phía cổng P2.
  • Hai cổng áp suất bằng nhựa, đường kính ngoài 6 mm, dùng với ống mềm đường kính trong 5 mm.
  • Đầu vào cáp M20x1,5, xoay được theo từng nấc 120° để thuận chiều đi dây.
  • Đấu nối điện bằng chân dẹt AMP 6,3 x 0,8 theo DIN 46244 hoặc bằng cầu đấu vít.
  • Có bộ cầu đấu DPST dạng tùy chọn khi cần thêm bộ tiếp điểm thứ hai.
  • Cấp bảo vệ IP54, lắp bằng tai bắt liền thân hoặc ke đỡ tùy chọn.
  • Dải nhiệt độ làm việc rộng, từ -20 đến +85 °C.
  • Đạt CE theo 2014/35/EU, RoHS 2011/65/EC và EAC; có chứng chỉ kiểm định DVGW.

Thông số kỹ thuật DPS200

Mã sản phẩmDPS200
Dòng sản phẩmDPS Series Differential Pressure Switches
Dải chỉnh (setting range)20 đến 200 Pa
Chênh áp chuyển mạch10 Pa
Độ lặp lại±5%, tối thiểu 5 Pa
Áp suất làm việc tối đa10 kPa
Môi chất đoKhông khí, khí không cháy và không ăn mòn
Tải tiếp điểm1,5 A (0,4) / 250 Vac
Kiểu đấu nối điệnChân dẹt AMP 6,3 x 0,8 theo DIN 46244 hoặc cầu đấu vít
Tùy chọn tiếp điểmBộ cầu đấu DPST
Nhiệt độ làm việc-20 đến +85 °C
Nhiệt độ lưu kho-40 đến +85 °C
Cấp bảo vệIP54
Vật liệu màngSilicone (silicone thiêu kết)
Cổng áp suấtHai đầu nối nhựa, đường kính ngoài 6,0 mm
Ống mềm sử dụngĐường kính trong 5 mm
Quy ước cổngP1 nối phía áp suất cao, P2 nối phía áp suất thấp
Đầu vào cápM20x1,5, xoay được theo nấc 120°
Kiểu lắp đặtTai bắt liền thân hoặc ke đỡ tùy chọn
Chứng nhậnCE 2014/35/EU; Chỉ thị thiết bị khí đốt (DIN EN 1854); RoHS 2011/65/EC; EAC; chứng chỉ DVGW

Số liệu trích từ tài liệu Honeywell “Differential Pressure Switches DPS-Series”.

Các mã trong dòng DPS và dải chỉnh

STTModelMô tả
1DPS200Dải chỉnh 20 đến 200 Pa – chênh áp chuyển mạch 10 Pa – độ lặp lại ±5% (min. 5 Pa)
2DPS400Dải chỉnh 40 đến 400 Pa – chênh áp chuyển mạch 20 Pa – độ lặp lại ±5% (min. 5 Pa)
3DPS500Dải chỉnh 50 đến 500 Pa – chênh áp chuyển mạch 20 Pa – độ lặp lại ±2,5% (min. 5 Pa)
4DPS1000Dải chỉnh 200 đến 1000 Pa – chênh áp chuyển mạch 100 Pa – độ lặp lại ±1%
5DPS2500Dải chỉnh 500 đến 2500 Pa – chênh áp chuyển mạch 150 Pa – độ lặp lại ±1%

Cách chọn đúng mã

  • Chọn mã theo điểm đặt mong muốn, và đặt điểm đặt vào khoảng giữa dải chứ không sát hai đầu. Điểm đặt 60 đến 150 Pa là vùng làm việc thoải mái của DPS200; nếu cần đặt trên 200 Pa phải chuyển sang DPS400 hoặc DPS500.
  • Cân nhắc chênh áp chuyển mạch trước khi chốt mã. DPS200 nhả sau khi chênh áp giảm khoảng 10 Pa, nên phân biệt được các mức áp gần nhau. DPS1000 có chênh áp chuyển mạch tới 100 Pa, không phù hợp khi cần phân giải mịn.
  • Với báo tắc lọc, lấy tổn thất áp của lọc khi sạch và giá trị khuyến cáo thay lọc của nhà sản xuất lọc, rồi đặt điểm đặt ở khoảng giữa hai giá trị đó.
  • Với xác nhận quạt chạy (air flow proving), đặt điểm đặt thấp hơn rõ rệt so với chênh áp thực tế khi quạt chạy đủ tốc độ, để không báo lỗi giả khi lưới gió bám bụi.
  • Nếu tủ điều khiển cần giá trị chênh áp liên tục để hiển thị hoặc ghi lịch sử, công tắc chênh áp không đáp ứng được – khi đó phải dùng cảm biến chênh áp có tín hiệu analog.
  • Kiểm tra tải đóng cắt: tiếp điểm chịu 1,5 A (0,4) / 250 Vac. Nếu điều khiển tải lớn hơn thì phải đi qua rơ-le trung gian.

Lưu ý khi lắp đặt và đấu nối

  • Nối cổng P1 vào phía có áp suất cao hơn và cổng P2 vào phía có áp suất thấp hơn. Đấu ngược hai cổng sẽ làm thiết bị không tác động hoặc tác động sai.
  • Dùng ống mềm có đường kính trong 5 mm để khớp với đầu nối nhựa đường kính ngoài 6 mm; cắt ống vuông góc và đẩy hết vào chân nối để không rò khí.
  • Đặt ống lấy áp sao cho nước ngưng không đọng lại trong ống: đi ống dốc về phía đường ống gió, tránh tạo bẫy nước làm sai số đo.
  • Với ứng dụng báo tắc lọc, lấy áp trước lọc cho P1 và sau lọc cho P2, đặt đầu lấy áp ở đoạn dòng chảy ổn định, tránh ngay sau co hoặc van điều tiết.
  • Xoay đầu vào cáp M20x1,5 theo nấc 120° để cáp đi xuống, giúp nước không chảy theo cáp vào thân thiết bị.
  • Đấu điện vào chân dẹt AMP 6,3 x 0,8 theo DIN 46244 hoặc cầu đấu vít tùy bản. Khi cần thêm bộ tiếp điểm thứ hai thì đặt kèm bộ cầu đấu DPST.
  • Lắp bằng tai bắt liền thân hoặc ke đỡ tùy chọn; giữ thiết bị ở vị trí cố định vì rung động của quạt có thể làm trôi điểm đặt theo thời gian.
  • Nhiệt độ tại vị trí lắp phải nằm trong dải -20 đến +85 °C và không vượt áp suất làm việc tối đa 10 kPa ở cả hai cổng.
  • Sau khi chỉnh điểm đặt, chạy thử: bịt dần lọc hoặc dừng quạt để kiểm tra thời điểm tiếp điểm tác động và nhả, ghi lại giá trị vào hồ sơ nghiệm thu.
  • Thiết bị dùng cho không khí và khí không cháy, không ăn mòn – không dùng cho khí đốt nhiên liệu.

Ứng dụng thực tế

  • Báo tắc lọc gió trong AHU và PAU: cảnh báo về tủ điều khiển hoặc BMS khi tổn thất áp qua lọc vượt ngưỡng thay lọc.
  • Xác nhận quạt chạy (air flow proving) trong AHU, quạt hút khói, quạt tăng áp cầu thang.
  • Liên động bảo vệ: cắt điện trở sấy hoặc dừng thiết bị khi không có dòng khí qua ống gió.
  • Giám sát chênh áp phòng sạch, phòng cách ly hoặc phòng thí nghiệm ở mức áp thấp.
  • Giám sát tình trạng quạt trong hệ thông gió tầng hầm và hệ thông gió nhà xưởng.

Câu hỏi thường gặp về DPS200

DPS200 đo được dải chênh áp nào?

Dải chỉnh 20 đến 200 Pa với chênh áp chuyển mạch 10 Pa. Đây là mã có dải thấp nhất trong dòng DPS; các mã còn lại chạy lên tới 2500 Pa.

Chênh áp chuyển mạch 10 Pa nghĩa là gì?

Là khoảng chênh lệch giữa điểm tác động và điểm nhả. Sau khi tiếp điểm đã đảo, chênh áp phải giảm thêm khoảng 10 Pa thì thiết bị mới trở về trạng thái ban đầu. Khoảng này giúp tiếp điểm không rung khi chênh áp dao động quanh điểm đặt.

Cổng P1 và P2 nối vào đâu?

P1 nối vào phía có áp suất cao hơn, P2 nối vào phía có áp suất thấp hơn. Với báo tắc lọc thì P1 lấy trước lọc, P2 lấy sau lọc.

Tiếp điểm đóng cắt được tải bao nhiêu?

Tải tiếp điểm là 1,5 A (0,4) / 250 Vac. Nếu cần đóng cắt tải lớn hơn thì phải đi qua rơ-le trung gian hoặc contactor.

DPS200 có dùng được cho khí gas không?

Không. Môi chất cho phép là không khí cùng các loại khí không cháy và không ăn mòn. Thiết bị được kiểm định theo DIN EN 1854 nhưng không dùng cho khí đốt nhiên liệu.

Sản phẩm và bài viết liên quan

Tài liệu sản phẩm

Catalog DPS200 (PDF)

Hàng chính hãng, đầy đủ CO-CQ. Báo giá theo dự án: 0787 726 677 · info@smartnest.vn

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Công tắc áp suất Honeywell DPS200”