FS-2 Dwyer – Công tắc dòng chảy

FS-2 là công tắc dòng chảy lá gạt của Dwyer, một thân dùng chung cho ống từ 1 inch đến 8 inch nhờ bộ lá gạt cắt được theo cỡ ống. Tiếp điểm SPDT 10 A đủ để đóng cắt trực tiếp contactor bơm nhỏ mà không cần relay trung gian.

🔹 Model: FS-2
🔹 Cỡ ống áp dụng: 1″ đến 8″
🔹 Tiếp điểm: SPDT snap switch
🔹 Thông số điện: 10 A trở / 3 A cảm @ 250 VAC
🔹 Áp suất tối đa: 145 psig (10 bar)
🔹 Nhiệt độ tối đa: 110 °C (230 °F)
Tính năng nổi bật: Thân đồng thau rèn (forged brass), lá gạt inox, ống xếp đồng thiếc — bộ vật liệu chịu nước nóng 110 °C và áp 10 bar. Vỏ nhôm đúc NEMA 4 (IP64) lắp được ở phòng bơm ẩm ướt.

Catalog FS-2

SKU: FS-2 Danh mục: , Thẻ: Thương hiệu:

FS-2 là gì?

FS-2 hoạt động như một cảm biến cơ học: lá gạt nhúng trong dòng chảy, nước đẩy lá gạt, lực truyền qua ống xếp lên công tắc snap SPDT. Đủ lưu lượng thì tiếp điểm đảo, mất dòng thì lò xo kéo về.

Điểm mạnh của FS-2 so với các công tắc dòng chảy khác là dải cỡ ống rất rộng. Bộ lá gạt đi kèm có các đoạn dài từ 1,34″ tới 6,57″, cắt bớt theo cỡ ống thực tế — một mã hàng phục vụ được cả hệ ống 1″ lẫn 8″.

Đặc tính sản phẩm

  • Một mã thân phục vụ ống từ 1″ tới 8″ nhờ bộ lá gạt điều chỉnh được
  • Tiếp điểm SPDT chịu 10 A tải trở @ 250 VAC — đóng cắt trực tiếp tải nhỏ
  • Thân đồng thau rèn, lá gạt inox, ống xếp đồng thiếc
  • Vỏ nhôm đúc, cấp bảo vệ NEMA 4 (IP64)
  • Kết nối 1″ NPT hoặc BSPT đực
  • Không cần nguồn nuôi, tín hiệu ra tiếp điểm khô — đấu thẳng vào BMS

Thông số kỹ thuật FS-2

Môi chấtChất lỏng tương thích vật liệu
Vật liệu tiếp xúcỐng xếp đồng thiếc · lá gạt inox · thân đồng thau rèn
Nhiệt độ tối đa110 °C (230 °F)
Áp suất tối đa145 psig (10 bar)
Kiểu tiếp điểmSPDT snap switch
Thông số điện10 A tải trở · 3 A tải cảm @ 250 VAC
VỏNhôm đúc, NEMA 4 (IP64)
Kết nối ống1″ NPT hoặc BSPT đực
Lá gạtĐiều chỉnh cho ống 1″–8″, chiều dài đoạn 1,34″–6,57″
Trọng lượng0,8 kg (28,22 oz)
Chứng nhậnCE

Số liệu trích từ catalog Dwyer FS-2 Vane Flow Switch.

Lưu lượng tác động theo cỡ ống (GPM, trong ngoặc là LPM)

STTModelMô tả
11″Tác động tối thiểu 4,0 (15,0) · nhả 1,8 (6,7) | Tác động tối đa 8,8 (33,3) · nhả 6,6 (25,0)
21-1/4″Tác động tối thiểu 5,3 (20,0) · nhả 2,6 (10,0) | Tác động tối đa 11,4 (43,3) · nhả 8,4 (31,7)
31-1/2″Tác động tối thiểu 7,0 (26,7) · nhả 4,0 (15,0) | Tác động tối đa 14,5 (55,0) · nhả 11,4 (43,3)
42″Tác động tối thiểu 14,1 (53,3) · nhả 9,7 (36,7) | Tác động tối đa 31,3 (118,3) · nhả 22,5 (85,0)
52-1/2″Tác động tối thiểu 18,5 (70,0) · nhả 15,4 (58,3) | Tác động tối đa 35,2 (133,3) · nhả 30,8 (116,7)
63″Tác động tối thiểu 27,7 (105,0) · nhả 25,1 (95,0) | Tác động tối đa 52,8 (200,0) · nhả 46,2 (175,0)
74″Tác động tối thiểu 59,4 (225,0) · nhả 52,8 (200,0) | Tác động tối đa 123,3 (466,7) · nhả 114,5 (433,3)
85″Tác động tối thiểu 52,8 (200,0) · nhả 39,6 (150,0) | Tác động tối đa 132,1 (500,0) · nhả 123,3 (466,7)
96″Tác động tối thiểu 75,7 (286,7) · nhả 52,8 (200,0) | Tác động tối đa 154,1 (583,3) · nhả 140,9 (533,3)
108″Tác động tối thiểu 184,9 (700,0) · nhả 158,5 (600,0) | Tác động tối đa 396,3 (1500,0) · nhả 374,2 (1416,7)

Cách chọn đúng mã

  • Tra bảng lưu lượng theo cỡ ống của hệ, rồi so với lưu lượng thiết kế. Lưu lượng vận hành phải nằm trên giá trị “tác động tối thiểu” của cỡ ống đó.
  • Ống 1″ tác động từ 4,0 GPM; ống 8″ cần tới 184,9 GPM. Nếu lưu lượng hệ thấp hơn ngưỡng của cỡ ống, thiết bị sẽ không bao giờ tác động.
  • Cần ren BSPT thay vì NPT thì nêu rõ khi đặt hàng — hai kiểu ren không thay thế cho nhau.
  • Môi chất phải tương thích đồng thau, đồng thiếc và inox. Nước xử lý hoá chất mạnh hoặc nước biển cần hỏi lại.

Lưu ý khi lắp đặt và đấu nối

  • Cắt lá gạt theo đúng cỡ ống. Lá quá dài chạm thành ống làm kẹt; lá quá ngắn thì không đủ lực tác động.
  • Lắp trên đoạn ống thẳng nằm ngang, thân công tắc hướng thẳng đứng lên. Cách co, van, bơm gần nhất tối thiểu 5 lần đường kính ống ở phía trước và 3 lần ở phía sau.
  • Mũi tên trên thân phải trùng chiều dòng chảy. Lắp ngược thì lá gạt không nâng được.
  • Chênh lệch giữa lưu lượng tác động và lưu lượng nhả khá lớn — ví dụ ống 2″ tác động ở 14,1 GPM nhưng nhả ở 9,7 GPM. Đây là đặc tính bình thường, không phải lỗi.
  • Siết ren bằng cờ lê vào phần lục giác trên thân, không siết vào vỏ nhôm.

Ứng dụng thực tế

  • Khoá liên động bơm nước lạnh, bơm nước ngưng cho chiller
  • Bảo vệ điện trở gia nhiệt và bình nóng lạnh công nghiệp khi mất dòng
  • Xác nhận dòng chảy đường ống chữa cháy phụ trợ
  • Giám sát dòng nước làm mát máy nén, khuôn ép nhựa, máy phát
  • Báo mất nước cho thiết bị trao đổi nhiệt và tháp giải nhiệt

Câu hỏi thường gặp về FS-2

FS-2 dùng được cho ống cỡ nào?

Từ 1″ tới 8″. Bộ lá gạt đi kèm có các đoạn dài 1,34″–6,57″, cắt theo cỡ ống thực tế khi lắp. Kết nối ren 1″ NPT hoặc BSPT đực.

Lưu lượng tối thiểu để FS-2 tác động là bao nhiêu?

Phụ thuộc cỡ ống: ống 1″ cần 4,0 GPM, ống 2″ cần 14,1 GPM, ống 4″ cần 59,4 GPM, ống 8″ cần 184,9 GPM. Bảng đầy đủ có trong phần biến thể ở trên.

Vì sao lưu lượng nhả thấp hơn lưu lượng tác động?

Đó là độ trễ cơ học của lò xo và ống xếp, giúp tiếp điểm không rung khi lưu lượng dao động quanh ngưỡng. Ống 2″ tác động ở 14,1 GPM và nhả ở 9,7 GPM là bình thường.

FS-2 chịu được nước nóng bao nhiêu độ?

Tới 110 °C, áp suất tối đa 145 psig (10 bar). Vật liệu tiếp xúc gồm đồng thau rèn, inox và ống xếp đồng thiếc.

Có đấu trực tiếp vào contactor bơm được không?

Tiếp điểm chịu 10 A tải trở và 3 A tải cảm ở 250 VAC. Contactor nhỏ đấu trực tiếp được; tải lớn hơn nên qua relay trung gian để bảo vệ tiếp điểm.

Sản phẩm và bài viết liên quan

Tài liệu sản phẩm

Catalog FS-2 (PDF)

Hàng chính hãng, đầy đủ CO-CQ. Báo giá theo dự án: 0787 726 677 · info@smartnest.vn

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “FS-2 Dwyer – Công tắc dòng chảy”