VC7931BF1111T là gì?
VC7931BF1111T thuộc dòng van điều khiển tỉ lệ VC7900 của Honeywell. Một van hoàn chỉnh gồm hai phần: thân van bằng đồng và cụm lõi van đặc tính (characterized cartridge) lắp bên trong, cộng với bộ truyền động điện gắn trên đỉnh. Khi ghép với bộ truyền động VC7900, van cho phép điều tiết lưu lượng liên tục trong cả ứng dụng chia dòng (diverting) và trộn dòng (mixing), thay vì chỉ đóng hoặc mở hoàn toàn.
Bộ truyền động làm việc theo nguyên lý so sánh: mạch điện tử bên trong so điện áp của chiết áp phản hồi với điện áp tín hiệu điều khiển. Nếu hai giá trị lệch nhau, mạch đóng triac tương ứng và quay động cơ theo chiều đưa hệ về cân bằng. Công tắc hành trình tiêu chuẩn giữ cho trục van chỉ chạy trong dải làm việc bình thường. Với bản tác động thuận, tín hiệu 2 V ứng với vị trí đóng hoàn toàn và 9 V ứng với mở hoàn toàn; bản tác động nghịch thì ngược lại.
Hành trình được thiết kế theo dạng hình sin, nghĩa là van đi chậm ở hai đầu hành trình, nhờ đó vận hành êm và hạn chế hiện tượng búa nước trên đường ống. Khi mất nguồn, bộ truyền động giữ nguyên vị trí cuối cùng và chạy lại bình thường khi có điện trở lại. Khi mất tín hiệu điều khiển, thiết bị tác động thuận chuyển về vị trí đóng mặc định, còn thiết bị tác động nghịch chuyển về vị trí mở.
Ký tự VC7931 trong mã cho biết đây là bản đấu nối bằng cáp liền dài 1 mét. Hai bản còn lại trong cùng dòng là VC7930 dùng đầu nối Molex 6 chân và VC7934 dùng cáp chống cháy lan 1,5 m cho khu vực hồi gió (return air plenum).
Đặc tính sản phẩm
- Điều khiển tỉ lệ liên tục theo tín hiệu 0/2-10 Vdc, ghép được với mọi bộ điều khiển Series 70 phát tín hiệu 0-10 Vdc.
- Hành trình hình sin, đóng mở êm, hạn chế búa nước và tiếng ồn trên đường ống.
- Thân van bằng đồng, trục inox, gioăng EPDM; lõi van bằng Ryton và Noryl.
- Lõi van đặc tính tháo rời: thay lõi hoặc thay bộ truyền động không phải xả nước toàn hệ, miễn là thân van và lõi vẫn nằm trên đường ống.
- Bộ truyền động tự khóa vào thân van bằng cơ cấu latch, lắp được ở nhiều hướng để thuận chiều đi dây.
- Có cần gạt mở bằng tay (manual opener) phục vụ xả khí, nạp nước hoặc mở van khi mất điện.
- Đấu song song nhiều van vào một bộ điều khiển và một biến áp, trong giới hạn dòng của bộ điều khiển và biến áp.
- Đặc tính lưu lượng tuyến tính, dải Cv của thân van từ 0,7 đến 6,6 tùy mã và kiểu ren.
Thông số kỹ thuật VC7931BF1111T
| Dòng sản phẩm | VC7900 Series Modulating Control Valves |
| Bản đấu nối điện | VC7931 – cáp liền 1 mét (nominal 39") |
| Nguồn cấp | 24 V, 50-60 Hz, mạch Class 2 (nhãn màu xanh dương) |
| Tín hiệu điều khiển | 0/2-10 Vdc danh định, thực tế 2-9 Vdc |
| Trở kháng đầu vào | 47,5 kΩ |
| Công suất tiêu thụ | Tối đa 4 W ở điện áp danh định khi van đổi vị trí |
| Chọn biến áp | Biến áp 24 V Class 2, tính 6 VA cho biến áp và tiết diện dây |
| Chu kỳ làm việc tối đa | 15% |
| Thời gian hành trình danh định | Mở trong 2 phút ở 60 Hz |
| Thời gian hành trình thực tế | 140 giây toàn hành trình |
| Ảnh hưởng tần số | Thời gian dài hơn khoảng 20% khi chạy 50 Hz |
| Nhiệt độ môi trường làm việc | 0 đến 65 °C (32 đến 150 °F) |
| Nhiệt độ vận chuyển và lưu kho | -40 đến +65 °C |
| Môi trường lắp đặt | Không ngưng tụ, không ăn mòn, không cháy nổ |
| Chênh áp làm việc tối đa | 4 bar (60 psi) |
| Áp suất tĩnh | 20 bar (300 psi) |
| Áp suất nổ | 100 bar (1500 psi) |
| Vật liệu thân van | Đồng (bronze) |
| Vật liệu lõi van | Ryton (polyphenylene sulphide) và Noryl (polyphenylene oxide) |
| Gioăng làm kín | O-ring cao su EPDM |
| Vật liệu trục van | Thép không gỉ |
| Đặc tính lưu lượng | Tuyến tính (linear) |
| Phụ kiện thay thế | 40007029-002 cờ lê tháo lõi; VCZZ1100 lõi 2 ngã; VCZZ6100 lõi 3 ngã |
Số liệu trích từ tài liệu Honeywell Product Data “VC7900 Series Modulating Control Valves”, mã 95C-10831—04.
Bảng mã thân van 2 ngã dòng VC7900 và hệ số Cv
| STT | Model | Mô tả |
| 1 | AA15xx | Cv 0,7 – ren hàn 1/2" (sweat) |
| 2 | AA16xx | Cv 1,3 – ren hàn 1/2" |
| 3 | AA11xx | Cv 3,2 – ren hàn 1/2" |
| 4 | AC11xx | Cv 2,1 – đầu loe 3/8" (flare) |
| 5 | AD11xx | Cv 3,1 – đầu loe 1/2" |
| 6 | AE11xx | Cv 3,2 – đầu loe ngược 1/2" |
| 7 | AF11xx | Cv 3,0 – ren trong 1/2" BSPP / 15 mm |
| 8 | AB11xx | Cv 3,4 – ren trong 1/2" BSPT |
| 9 | AM11xx | Cv 4,6 – ren hàn 3/4" |
| 10 | AH11xx | Cv 5,2 – ren ngoài 3/4" BSPP |
| 11 | AJ11xx | Cv 5,2 – ren trong 3/4" BSPP |
| 12 | AK11xx | Cv 4,7 – ren trong 3/4" BSPT |
| 13 | AL11xx | Cv 4,7 – ren trong 3/4" NPT |
| 14 | AG11xx | Cv 5,4 – nối ép 22 mm (kèm ê-cu và vòng ép) |
| 15 | AP11xx | Cv 6,6 – ren trong 1" BSPP |
| 16 | AQ11xx | Cv 6,2 – ren ngoài 1" BSPP |
| 17 | AS11xx | Cv 6,2 – ren hàn 1" |
| 18 | AR11xx | Cv 6,6 – ren trong 1" NPT |
| 19 | AT11xx | Cv 6,6 – ren trong 1" BSPT |
| 20 | AN11xx | Cv 6,3 – nối ép 28 mm (kèm ê-cu và vòng ép) |
| 21 | BB15xx | Cv 0,7 – ren 1/2" NPT |
| 22 | BB16xx | Cv 1,3 – ren 1/2" NPT |
Cách chọn đúng mã
- Mã đầy đủ ghép theo thứ tự: bản bộ truyền động (VC7930 / VC7931 / VC7934) + mã thân van + hậu tố cấu hình. Catalog lấy ví dụ VC7931MH6111 cho bộ truyền động hành trình 120 giây, cáp 1 mét, không có công tắc phụ, lắp trên thân van 3 ngã ren trong 3/4" BSPP.
- [CẦN KIỂM TRA] Bảng thân van trong catalog VC7900 (Table 2) không liệt kê tổ hợp ký tự BF11 của mã VC7931BF1111T – bảng chỉ có nhóm A (AA, AB, AC … AT) và hai mã BB15xx, BB16xx ren 1/2" NPT. Vì vậy cỡ ren và hệ số Cv chính xác của mã này cần được xác nhận lại với Honeywell trước khi chốt thiết kế; đừng suy đoán theo mã gần giống.
- Chọn thân van theo hệ số Cv cần thiết chứ không theo cỡ ống có sẵn: lấy lưu lượng thiết kế của FCU và chênh áp cho phép qua van để tính Cv, rồi đối chiếu bảng trên.
- Van 2 ngã dùng khi chỉ cần chặn hoặc điều tiết lưu lượng vào coil. Van 3 ngã dùng khi cần giữ lưu lượng vòng tuần hoàn ổn định – khi đó chọn mã nhóm M (MA61xx đến MT61xx).
- Nếu tủ điện chỉ phát tín hiệu ON/OFF, dòng VC7900 điều khiển tỉ lệ là dư yêu cầu – nên cân nhắc van bi ON/OFF cho đúng nhu cầu.
- Khu vực hồi gió trần (return air plenum) yêu cầu vật liệu đạt UL94-5V thì phải chọn bản VC7934 thay cho VC7931.
Lưu ý khi lắp đặt và đấu nối
- Ngắt nguồn trước khi đấu dây để tránh điện giật và hỏng thiết bị. Trên hệ 24 V, tuyệt đối không đấu tắt (jumper) hai cực cuộn van kể cả tạm thời vì có thể làm hỏng thermostat.
- Van lắp được ở mọi góc, nhưng không nên để bộ truyền động nằm thấp hơn mặt phẳng ngang của thân van. Chừa đủ khoảng trống quanh bộ truyền động để bảo trì, và thêm khoảng 25 mm phía trên để rút bộ truyền động ra.
- Không cầm vào bộ truyền động khi siết ống. Giữ thân van bằng tay hoặc kẹp mỏ lết 38 mm vào mặt lục giác/mặt phẳng của thân van.
- Ứng dụng chia dòng: nước vào cổng đáy AB, chia ra cổng A hoặc B. Ứng dụng trộn dòng: nước vào A hoặc B, ra ở AB.
- Với thân van kiểu hàn (sweat), lõi van được đóng gói rời để không hỏng khi hàn: tháo bộ truyền động, hàn ống, chờ nguội rồi mới lắp lõi và siết bằng cờ lê 40007029-002, mô-men tối đa 4,5 Nm – siết đến khi mặt trên lõi ngang mép thân van.
- Với thân van nối ép (compression), siết ê-cu vừa đủ kín nước, mô-men tối đa 45 Nm cho cỡ 22 mm và 65 Nm cho cỡ 28 mm.
- Trước khi chạy, gạt cần mở bằng tay về vị trí mở hoàn toàn để xúc rửa đường ống; hoặc dùng nắp xúc rửa tái sử dụng mã 272866B.
- Bắt buộc có lọc side-stream 50 micron (tốt nhất 5 micron) chiếm 5-10% lưu lượng hệ, tháo lọc ra khi xúc rửa lần đầu và thay lõi lọc đủ thường xuyên để không bị nghẹt.
- Không dùng phụ gia nồi hơi, nhựa thông hàn hoặc vật liệu gốc dầu mỏ, hydrocarbon, ethylene glycol acetate. Chỉ dùng diethylene glycol, ethylene glycol hoặc propylene glycol pha loãng tối thiểu 50% nước.
- Thay bộ truyền động không cần xả hệ nếu thân van và lõi vẫn nằm trên đường ống: ngắt nguồn, rút cáp hoặc đầu Molex, ấn cơ cấu latch phía dưới cần gạt trắng rồi xoay bộ truyền động 1/8 vòng ngược chiều kim đồng hồ và nhấc ra.
Ứng dụng thực tế
- Điều tiết nước lạnh vào coil FCU trong khách sạn, văn phòng, bệnh viện – nơi cần giữ nhiệt độ phòng ổn định thay vì đóng mở dứt khoát.
- Điều tiết nước nóng cho coil sưởi hoặc coil hậu nhiệt trong AHU cỡ nhỏ và hộp VAV có coil.
- Ứng dụng trộn dòng: pha nước nóng với nước hồi để giữ nhiệt độ cấp ổn định cho cụm coil.
- Ứng dụng chia dòng: chia lưu lượng giữa coil và đường bypass để giữ lưu lượng bơm không đổi.
- Cải tạo hệ FCU cũ đang dùng van ON/OFF sang điều khiển tỉ lệ để giảm dao động nhiệt độ và giảm số lần đóng mở.
Câu hỏi thường gặp về VC7931BF1111T
VC7931BF1111T nhận tín hiệu điều khiển nào?
Tín hiệu 0/2-10 Vdc, dải làm việc thực tế 2-9 Vdc, trở kháng đầu vào 47,5 kΩ. Van ghép được với bất kỳ bộ điều khiển Series 70 nào phát tín hiệu 0-10 Vdc.
Van đóng hoặc mở hết trong bao lâu?
Thời gian danh định theo catalog là mở trong 2 phút ở 60 Hz, thời gian toàn hành trình thực tế 140 giây. Chạy ở 50 Hz thì thời gian dài hơn khoảng 20%.
Mất điện hoặc mất tín hiệu thì van về vị trí nào?
Mất nguồn: bộ truyền động giữ nguyên vị trí cuối cùng và chạy lại bình thường khi có điện. Mất tín hiệu: bản tác động thuận về vị trí đóng, bản tác động nghịch về vị trí mở.
Ký tự BF11 trong mã VC7931BF1111T tương ứng thân van cỡ nào?
Bảng thân van trong catalog VC7900 hiện không liệt kê tổ hợp BF11, nên cỡ ren và hệ số Cv của mã này cần được xác nhận lại với Honeywell. Chúng tôi không suy đoán theo mã gần giống để tránh chọn sai Cv.
Có phải xả nước toàn hệ khi thay bộ truyền động không?
Không, miễn là thân van và cụm lõi van vẫn nằm trên đường ống. Chỉ cần ngắt nguồn, tháo cáp, ấn cơ cấu latch và xoay bộ truyền động 1/8 vòng để nhấc ra.
Sản phẩm và bài viết liên quan
- VC7931AP1111T Honeywell — Cùng bản bộ truyền động cáp liền 1 m, thân van ren trong 1" BSPP
- VC7931AF1111T Honeywell — Thân van ren trong 1/2" BSPP, Cv 3,0 cho FCU công suất nhỏ
- Lõi van VCZZ1000 Honeywell — Lõi van đặc tính thay thế cho thân van dòng VC
- Van bi FCU Honeywell VN8 — Phương án ON/OFF khi hệ không cần điều khiển tỉ lệ
Tài liệu sản phẩm
| Catalog VC7931BF1111T (PDF) |
Hàng chính hãng, đầy đủ CO-CQ. Báo giá theo dự án: 0787 726 677 · info@smartnest.vn





Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.